TechFlow đưa tin, để tiếp tục thúc đẩy hệ sinh thái BTC, ETH và Layer2, nhóm phát triển tuyên bố nâng cấp toàn diện thương hiệu thành ZKBase. Với tư cách là một giao thức hạ tầng dựa trên công nghệ ZK (Zero Knowledge - Chứng minh kiến thức không tiết lộ thông tin), ZKBase hướng tới việc cung cấp các giải pháp mở rộng hiệu quả hơn cho các blockchain chủ chốt như Ethereum và Bitcoin, đồng thời xây dựng một hệ sinh thái liên chuỗi và Layer2 hoàn toàn phi tập trung. Trang web chính thức mới zkbase.org đã chính thức ra mắt.
Đội ngũ ZKBase sẽ ra mắt ZKSwap (Bitcoin), một nền tảng giao dịch dành riêng cho các token thuộc hệ sinh thái BRC20 và các token khác trên Bitcoin, đây cũng là sản phẩm đầu tiên trong hành trình khám phá giải pháp Layer2 cho BTC của nhóm. Để tăng cường thêm hệ sinh thái ZKBase, token ZKS sẽ được chuyển đổi sang token ZKB theo tỷ lệ 1:1. Đồng thời, ZKB cũng sẽ trở thành token quyền lợi cốt lõi của giao thức ZKBase.
ZKBase sẽ triển khai giải pháp liên chuỗi ERC20-BRC20, cho phép những người nắm giữ ZKB hưởng lợi từ cả hai hệ sinh thái chuỗi ETH và BTC. Ngoài ra, trên cơ sở duy trì đầy đủ các quyền lợi hiện tại, 100% phí giao dịch phát sinh từ ZKSwap (Bitcoin) sẽ tiếp tục được dùng để mua lại và đốt cháy token ZKB, nhằm tạo giá trị bền vững cho holders ZKB.
Một mốc thời gian quan trọng đang đến gần: Ngày 30 tháng 12, ZKBase sẽ thực hiện lần đốt token ZKS cuối cùng, đồng thời phát hành token ZKB với tổng nguồn cung 600 triệu. Từ 8 giờ ngày 2 tháng 1 (giờ UTC), kênh chuyển đổi từ ZKS sang ZKB sẽ được mở cửa, người dùng có thể thông qua hợp đồng thông minh để đổi bất kỳ lượng ZKS nào sang ZKB.
ZKBase sẽ tiếp tục nghiên cứu sâu về khả năng lập trình của mạng Bitcoin và tiềm năng của cầu nối liên chuỗi ZK, nhằm giúp tài sản BRC20 và các tài sản khác trên mạng Bitcoin có thể di chuyển an toàn, thuận tiện giữa các blockchain công cộng khác nhau. Đội ngũ ZKBase cũng sẽ nỗ lực không ngừng thúc đẩy việc xây dựng một hệ sinh thái Layer2 hoàn chỉnh trên mạng Bitcoin, tạo ra nhiều trường hợp sử dụng và lựa chọn kết hợp (composability) đa dạng hơn cho tài sản người dùng.




